bài 34 hóa 10
Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 34: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa ; Trắc nghiệm Sử 10 bài 34 - 35 ; Lịch sử 10 bài 37: Mác và Ăng-ghen - Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học ; Lịch sử 10 bài 32: Cách mạng công nghiệp ở Châu Âu
Ngày 13 10, Đồn Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, Bộ đội Biên phòng tỉnh Tây Ninh, cho biết đơn vị đã tiếp nhận 78 công dân Việt Nam từ Đại sứ quán Việt Nam tại Campuchia và các lực lượng chức năng Campuchia phối hợp bàn giao tại Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài.
Giải hóa học lớp 10 bài 34 luyện tập: oxi và lưu huỳnh chi tiết trả lời các câu hỏi trang 146 và 147 sgk môn hóa học 10 Chọn lớp Thi THPT quốc gia Kỳ Thi Vào Lớp 10 Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
Reincarnated as sans stories. En esta Wiki, mencionare animes talves ya vistos todos son de mi opinion personal y la mayoria de estos animes son del genero isekai, si no te llama la atencion este genero te recomiendo que te salgas de esta wiki. ^^ Sin mas Comencemos..[Icu] Anime (1): Yuragi-sou no yuuna-san.
Chuyên đề bài tập hóa học lớp 10 có đáp án Chuyên đề bài tập hóa học lớp 10 có đáp án (download file đính kèm để được file đầy đủ nhất))Chuyên đề hóa học lớp 10 Có ĐÁP ÁN Chuyên đề hóa học lớp 10 Có ĐÁP ÁN Chuyên đề hóa học lớp 10 Có ĐÁP ÁN Chuyên đề hóa học
model gamis untuk orang kurus agar terlihat gemuk. Chương 5 Nhóm Halogen Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Hóa Học Lớp 10 Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 34 Flo Nâng Cao giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh? A. HCl; B. H2SO4; C. HF; D. HNO3 Lời giải Chọn C. Do tính chất đặc biệt của HF là tác dụng với SiO2 có trong thành phần của thủy tinh 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O Bài 2 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân? Lời giải Người ta không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hóa mạnh nhất nên phương pháp duy nhất để điều chế flo là dùng dòng điện để oxi hóa ion F- trong florua nóng chảy phương pháp điện phân. Trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 70oC. Bài 3 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Hãy kể ra hai phản ứng hóa học có thể minh họa cho nhận định Flo là một phi kim mạnh hơn clo. Lời giải Phản ứng minh họa flo mạnh hơn clo H2k + F2k → 2HFk phản ứng nổ ngay ở nhiệt độ rất thấp -252oC. H2k + Cl2k → 2HClk chiếu sáng. 3F2 + 2Au → 2AuF3 Ở điều kiện thường. Cl2 + Au → không phản ứng ở điều kiện thường. Bài 4 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua? Lời giải Tính chất khác nhau giữa axit flohidric và axít clohiđric – Axit clohiđric là axit mạnh, không phản ứng với SiO2. – Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2 4HF + SiO2 -> SiF4 + 2H2O Tính chất khác nhau giữa muối florua và muối clorua AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan trong nước. Bài 5 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được Lời giải Ta có nNaF = 0, = 0,005 mol; nNaCl = 0, = 0,01 mol . Chỉ có NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 còn NaF không tác dụng do không tạo ra kết tủa. Khối lượng kết tủa thu được mAgCl = 0, = 1,435 gam. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!
Hướng dẫn giải bài tập SGK Cơ bản và sách Nâng cao chương trình Hoá học lớp 10 Bài 34 Luyện tập Oxi và lưu huỳnh giúp các em học sinh biết Oxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh trong đó oxi là chất oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh. Hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi O2 và ozon O3. Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa của nguyên tố với những tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh. Tính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất. Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó. Bài tập 1 trang 146 SGK Hóa học 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. Bài tập 2 trang 146 SGK Hóa học 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O → H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 → 2SO3 Chọn câu trả lời đúng - SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e. B. b, c. C. d. - SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e. B. a, c, e. C. a, d, e. Bài tập 3 trang 146 SGK Hóa học 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét - Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. - Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. Bài tập 4 trang 146 SGK Hóa học 10 Có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hidro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng. Bài tập 5 trang 147 SGK Hóa học 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình với điều kiện không dùng thêm thuốc thử. Bài tập 6 trang 147 SGK Hóa học 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Quỳ tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. Bài tập 7 trang 147 SGK Hóa học 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. Bài tập 8 trang 147 SGK Hóa học 10 Nung nóng 3,72 gam hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Bài tập trang 76 SBT Hóa học 10 Cho biết PTHH NO2 + SO2 → NO + SO3 Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. NO2 là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. B. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. C. NO2 là chất oxi hoá, SO2 là chất bị khử. D. NO2 là chất khử, SO2 là chất bị oxi hoá. Bài tập trang 77 SBT Hóa học 10 Cho biết PTHH 2Mg + SO2 → 2MgO + S Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ? A. Mg là chất oxi hoá, SO2 là chất khử. B. Mg là chất bị khử, SO2 là chất bị oxi hoá. C. Mg là chất khử, SO2 là chất oxi hoá. D. Mg là chất bị oxi hoá, SO2 là chất khử. Bài tập trang 77 SBT Hóa học 10 Dung dịch axit sunfuric loãng có thể tác dụng với cả hai chất là A. đồng và đồngII hiđroxit. B. sắt và sắtIII hiđroxit. C. cacbon và cacbon đioxit. D. Lưu huỳnh và hiđro sunfua Bài tập trang 77 SBT Hóa học 10 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, dư. Thể tích khí hiđro đktc được giải phóng sau phản ứng là A. 4,48 lít. B. 2,24 lít C. 6,72 lít. D. 67,2 lít. Bài tập trang 77 SBT Hóa học 10 Tất cả các khí trong dãy nào sau đây làm nhạt nước brom? A. CO2, SO2, H2S B. H2S, SO2, N2, NO C. SO2, H2S D. CO2, SO2, NO2 Bài tập trang 77 SBT Hóa học 10 Trộn 200g dung dịch H2SO4 12% với 300g dung dịch H2SO4 40%. Dung dịch thu được có nồng độ là? A. 20,8% B. 25,8% C. 28,8% D. 30,8% Bài tập trang 77 SBT Hóa học 10 Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2. Sản phẩm hơi nước hấp thụ hết vào 18g dung dịch H2SO4 80%. Say khi hấp thụ nước, dung dịch H2SO4 có nồng độ là A. 20% B. 30% C. 40% D. 50% Bài tập trang 78 SBT Hóa học 10 Giả sử hiệu suất của phản ứng đều là 100% thì khối lượng H2SO4 sản xuất được từ 1,6 tấn quặng chứa 60% FeS2 là A. 1,568 tấn B. 1,725 tấn C. 1,200 tấn D. 6,320 tấn Bài tập trang 78 SBT Hóa học 10 Sục một lượng dư khí H2S vào 16g dung dịch CuSO4 thu được 1,92g kết tủa đen. Nồng độ % của dung dịch CuSO4 là A. 20% B. 30% C. 40% D. 25% Bài tập trang 78 SBT Hóa học 10 Nung m gam bột Fe trong O2 thu được 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . Cho toàn bộ X phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, ở đktc. Tìm m? Bài tập trang 78 SBT Hóa học 10 Nung m gam hỗn hợp bột Fe và S trong bình kín không có không khí. Sau phản ứng đem phần rắn thu được hòa tan vào lượng dư dung dịch HCl được 3,8 gam chất rắn X không tan, dung dịch Y và 0,2 mol khí Z. Dẫn Z qua dung dịch CuNO32 dư, thu được 9,6 gam kết tủa đen. Tính m? Bài tập 1 trang 190 SGK Hóa học 10 nâng cao Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử? B. H2SO4. C. H2S. Bài tập 2 trang 190 SGK Hóa học 10 nâng cao Câu nào sau đây không diễn tả,đúng tính chất của các chất? A. O2 và O3 cùng có tính oxi hóa, nhưng O3 có tính oxi hóa mạnh hơn. B. H2O và H2O2 cùng có tính oxi hóa, nhưng H2O có tính oxi hóa yếu hơn. C. H2SO3 và H2SO4 cùng có tính oxi hóa, nhưng H2SO4 có tính oxi hóa mạnh hơn. D. H2S và H2SO4 cùng có tính oxi hóa, nhưng H2S có tính oxi hóa yếu hơn. Bài tập 3 trang 190 SGK Hóa học 10 nâng cao Axit sunfuric tham gia phản ứng với các chất, tùy thuộc vào điều kiện của phản ứng nồng độ của axit, nhiệt độ của phản ứng, mức độ hoạt động của chất khử có những phản ứng hóa học H2SO4 + HI → I2 + H2S + H2O H2SO4 + HBr → Br2 + SO2 + H2O H2SO4 + Fe → Fe2SO43 + SO2 + H2O H2SO4 + Zn → ZnSO4 + SO2 + H2O H2SO4 + Zn → ZnSO4 + S + H2O H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2S + H2O a Hãy cho biết số oxi hóa của những nguyên tố nào thay đổi và thay đổi như thế nào? b Lập phương trình hóa học của những phản ứng trên. c Cho biết vai trò của những chất tham gia các phản ứng oxi hóa-khử trên. Bài tập 4 trang 190 SGK Hóa học 10 nâng cao Những dụng cụ bằng bạc hoặc đồng sẽ chuyển thành màu đen trong không khí hay trong nước có chứa hiđro sunfua, là do chúng bị phủ bằng một lớp muối sunfua kim loại có màu đen theo các phản ứng sau Ag + H2S + O2 → Ag2S + H2O Cu + H2S + O2 → CuS + H2O a Hãy xác định số oxi hóa của những nguyên tố tham gia phản ứng oxi hóa-khử. b Lập phương trình hóa học của những phản ứng trên. c Cho biết vai trò của những chất tham gia phản ứng oxi hóa - khử. Bài tập 5 trang 191 SGK Hóa học 10 nâng cao Nếu đốt Mg trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí lưu huỳnh đioxit, nhận thấy có hai chất bột được sinh ra bột A màu trắng và bột B màu vàng. Bột B không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, nhưng cháy được trong không khí, sinh ra khí D làm mất màu dung dịch kali pemanganat. a Hãy cho biết tên các chất A, B, D và giải thích. b Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. Bài tập 6 trang 191 SGK Hóa học 10 nâng cao Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí clo bằng những phản ứng sau a Dùng MnO2 oxi hóa dung dịch HCl đặc. b Dùng KMnO4 oxi hóa dung dịch HCl đặc. c Dùng H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaCl và MnO2. Hãy viết các phương trình hóa học. Bài tập 7 trang 191 SGK Hóa học 10 nâng cao Những hiđro halogenua nào có thể điều chế được khi cho axit sunfuric đặc tác dụng lần lượt với muối? a Natri florua; b Natri clorua; c Natri bromua; d Natri iotua. Giải thích và viết phương trình hóa học. Bài tập 8 trang 191 SGK Hóa học 10 nâng cao Một bình kín đựng oxi ở nhiệt độ toC có áp suất P1atm, sau khi phóng tia lửa điện để chuyển oxi thành ozon bình được đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là P2. Tiếp tục dẫn khí trong bình qua dung dịch KI dư, thu được dung dịch A và 2,2848 lít khí điều kiện tiêu chuẩn. a Tính hiệu suất của quá trình ozon hóa. Biết rằng để trung hòa dung dịch A cần dùng 150ml dung dịch H2SO4 0,08M. b Tính P2 theo P1 Bài tập 9 trang 191 SGK Hóa học 10 nâng cao a Hãy xác định công thức của oleum A, biết rằng sau khi hòa tan 3,38 gam A vào nước, người ta phải cùng 800ml dung dịch KOH 0,1M để trung hòa dung dịch A. b Cần hòa tan bao nhiêu gam oleum A vào 200 gam nước để được dung dịch H2SO4 10%? Bài tập 10 trang 191 SGK Hóa học 10 nâng cao Nung 81,95 gam hỗn hợp KCl, KNO3 và KClO3 xúc tác thích hợp đến khi khối lượng không đổi. Sản phẩm khí sinh ra tác dụng với hiđro, thu được 14,4 gam H2O. Sản phẩm rắn sinh ra được hòa tan trong nước rồi xử lí dung dịch này bằng dung dịch AgNO3, sinh ra 100,45gam AgCl kết tủa. a Viết các phương trình hóa học. b Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
FloHóa học 10 FloVnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34, tài liệu gồm 5 bài tập trang 139 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ là nguồn thông tin hay để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham bài tập Hóa 10 nâng caoBài 1 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh?A. HCl;B. H2SO4;C. HF;D. HNO3Lời giảiChọn 2 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân?Lời giảiNgười ta không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hóa mạnh nhất nên phương pháp duy nhất để điều chế flo là dùng dòng điện để oxi hóa ion F- trong florua nóng chảy phương pháp điện phân.Trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 3 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Hãy kể ra hai phản ứng hóa học có thể minh họa cho nhận định Flo là một phi kim mạnh hơn giảiPhản ứng minh họa flo mạnh hơn cloH2k + F2k -> 2HFk phản ứng nể ngay ở nhiệt độ rất thấp -252oC.H2k + Cl2k -> 2HClk chiếu sáng.3F2 + 2Au -> 2AuF3 Ở điều kiện thường.Cl2 + Au -> không phản ứng ở điều kiện 4 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua?Lời giảiTính chất khác nhau giữa axit flohidric và axít clohiđric- Axit clohiđric là axit mạnh, không phản ứng với Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2 4HF + SiO2 -> SiF4 + 2H2OTính chất khác nhau giữa muối florua và muối clorua AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan trong 5 trang 139 sgk Hóa học 10 nâng cao Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu đượcLời giảiTa có nNaF = 0, = 0,005 mol; nNaCl = 0, = 0,01 mol.Chỉ có NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 còn NaF không tác dụng do không tạo ra kết + NaCl → AgCl + NaNO30,01 0,01Khối lượng kết tủa thu được mAgCl = 0, = 1,435 gam.-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 34. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.
Ôn tập lý thuyết Hướng dẫn giải bài tập sgk A. LÝ THUYẾT I. Cấu tạo, tính chất của oxi và lưu huỳnh 1. Cấu hình electron 8O 1s22s22p4 18S 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện XO = 3,44 XS = 2,58 3. Tính chất hóa học cơ bản Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh Tác dụng với kim loại 2Mg + O2 →to 2MgO Tác dụng với phi kim C + O2→to CO2 Tác dụng với hợp chất CO + O2→to CO2 Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh Tác dụng với kim loại S + Fe →to FeS Tác dụng với phi kim S + H2 →to H2S Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 →to SO2 S + F2 →to SF6 II. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro sunfua H2S Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 →to 2S + 2H2O. H2S + 3O2 →to 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh dioxit SO2 SO2 là oxit axit SO2 + H2O ⥩ H2SO3 SO2 thể hiện tính oxi hóa SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O SO2 thể hiện tính khử SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 Chú ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S…. màu đen 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa Quỳ tím hoá đỏ Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O Tác dụng với muối của axit yếu hơn Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4đ,n+2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O Tính háo nước C12H22O11 →H2SO4 đặc 12C + 11H2O
Hóa 10 bài 34 Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S. Oxi O và Lưu huỳnh S là những nguyên tố phi kim quan trọng mà chúng ta đã được tìm hiểu về tính chất vật lý cũng như tính chất hóa học trong các bài học trước. Bài này chúng ta cùng ôn tập lại một số kiến thức về Oxi và lưu huỳnh như cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa và tính chất hóa học của Oxi, Lưu huỳnh. Qua đó vận dụng giải một số bài tập về Oxi, lưu huỳnh. I. Cấu tạo tính chất của Oxi, Lưu huỳnh 1. Cấu hình Electron nguyên tử của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 1s22s22p4 – Nguyên tử Lưu huỳnh 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 3,44 – Nguyên tử Lưu huỳnh 2,58 3. Tính chất hóa học của Oxi, lưu huỳnh a Tính chất hóa học của Oxi • Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh – Oxi tác dụng với kim loại 2Mg + O2 2MgO – Oxi tác dụng với phi kim C + O2 CO2 – Oxi tác dụng với hợp chất CO + O2 CO2 b Tính chất hóa học của Lưu huỳnh • Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh – Lưu huỳnh tác dụng với kim loại S + Fe FeS – Lưu huỳnh tác dụng với phi kim S + H2 H2S • Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 SO2 S + F2 SF6 II. Tính chất hóa học các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro Sunfua H2S – Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric – H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 2S + 2H2O. H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh Đioxit SO2 • SO2 là oxit axit SO2 + H2O H2SO3 • SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O • SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh hơn SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 * Lưu ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S,… màu đen. 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 • SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric • Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa – Quỳ tím hoá đỏ – Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 – Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O Bạn đang xem Hóa 10 bài 34 Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S – Tác dụng với muối của axit yếu hơn • Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4 đặc,nóng + 2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O • Tính háo nước C12H22O11 12C + 11H2O III. Bài tập về Oxi, Lưu huỳnh * Bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. ° Lời giải bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. * Bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O → H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 → 2SO3 Chọn câu trả lời đúng – SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e; B. b, c; C. d. – SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e; B. a, c, e; C. a, d, e. ° Lời giải bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng lần lượt là C và B – SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O S+4 → S0 – SO2 là chất khử trong các phản ứng a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 S+4 → S+6 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 S+4 → S+6 e 2SO2 + O2 → 2SO3 S+4 → S+6 * Bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét – Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. ° Lời giải bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 a Vì trong Hiđro sunfua H2S số oxi hóa của S là -2 là số oxi hóa thấp nhất của S nên chỉ có thể tăng chỉ thể hiện tính khử, trong H2SO4 số oxi hóa của S là +6 là số oxi hóa cao nhất của S nên chỉ có thể giảm chỉ thể hiện tính oxi hóa. b Phương trình phản ứng hóa học minh họa * Bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 Khi có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hidro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng ° Lời giải bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 a Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên Fe + S → FeS 1 FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S 2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 3 H2 + S → H2S 4 b Vai trò của S trong phản ứng 1, 4 S là chất oxi hóa. * Bài 5 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình. ° Lời giải bài 5 trang 146 SGK Hóa 10 – Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. + Tàn đóm bùng cháy ⇒ O2 + Tàn đóm tắt ⇒ H2S, SO2 – Còn lại hai bình là H2S và SO2, sục 2 khí này vào dung dịch BaOH2 dư + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ SO2 + Không hiện tượng ⇒ H2S BaOH2 + SO2 → BaSO3 + H2O BaOH2 + H2S → BaS + 2H2O * Bài 6 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Qùy tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit. e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. ° Lời giải bài 6 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn thuốc thử BaOH2 • Cách nhận biết – Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số tương ứng. – Nhỏ dung dịch vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ H2SO3, H2SO4 + Các phương trình hóa học BaOH2 + H2SO3 → BaSO3↓+ H2O. BaOH2 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O. + Không hiện tượng ⇒ HCl – Nhỏ dung dịch axit HCl vừa nhận biết được đến dư vào 2 kết tủa thu được + Kết tủa tan, sủi bột khí ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO3 + PTHH BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 + H2O + Kết tủa không tan ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO4 * Bài 7 trang 147 SGK Hóa 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. ° Lời giải bài 7 trang 146 SGK Hóa 10 a Khí hiđro sunfua H2S và khí SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì H2S chất khử mạnh, SO2 là chất oxi hóa. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O b Khí oxi và khí clo có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2 c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh Cl2 + 2HI → 2HCl + I2 * Bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. ° Lời giải bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 – Theo bài ra, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S. a Phương trình hóa học của phản ứng Zn + S → ZnS Fe + S → FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → H2S + FeSO4 – Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe – Theo bài ra, có 3,72g hỗn hợp Zn, Fe nên 65x + 56y = 3,72 1 – Cũng theo bài ra, có 1,344 lít khí đktc thoát ra nên – Theo PTPƯ ta có nZn + nFe = nH2S = x + y = 0,06 2 – Giải hệ từ phương trình 1 và 2 ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. – Khối lượng của Kẽm là mZn = = 0, = 2,6g – Khối lượng của Sắt là mFe = = 0, = 1,12g. Hy vọng với bài viết về Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại nội dung dưới phần bình luận để THPT Ngô Thì Nhậm ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục Xem thêm Hóa 10 bài 34 Hóa 10 bài 34 Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S. Oxi O và Lưu huỳnh S là những nguyên tố phi kim quan trọng mà chúng ta đã được tìm hiểu về tính chất vật lý cũng như tính chất hóa học trong các bài học trước. Bài này chúng ta cùng ôn tập lại một số kiến thức về Oxi và lưu huỳnh như cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa và tính chất hóa học của Oxi, Lưu huỳnh. Qua đó vận dụng giải một số bài tập về Oxi, lưu huỳnh. I. Cấu tạo tính chất của Oxi, Lưu huỳnh 1. Cấu hình Electron nguyên tử của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 1s22s22p4 – Nguyên tử Lưu huỳnh 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện của Oxi, lưu huỳnh – Nguyên tử Oxi 3,44 – Nguyên tử Lưu huỳnh 2,58 3. Tính chất hóa học của Oxi, lưu huỳnh a Tính chất hóa học của Oxi • Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh – Oxi tác dụng với kim loại 2Mg + O2 2MgO – Oxi tác dụng với phi kim C + O2 CO2 – Oxi tác dụng với hợp chất CO + O2 CO2 b Tính chất hóa học của Lưu huỳnh • Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh – Lưu huỳnh tác dụng với kim loại S + Fe FeS – Lưu huỳnh tác dụng với phi kim S + H2 H2S • Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 SO2 S + F2 SF6 II. Tính chất hóa học các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro Sunfua H2S – Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric – H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 2S + 2H2O. H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh Đioxit SO2 • SO2 là oxit axit SO2 + H2O H2SO3 • SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O • SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh hơn SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 * Lưu ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S,… màu đen. 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 • SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric • Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa – Quỳ tím hoá đỏ – Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 – Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O – Tác dụng với muối của axit yếu hơn • Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4 đặc,nóng + 2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O • Tính háo nước C12H22O11 12C + 11H2O III. Bài tập về Oxi, Lưu huỳnh * Bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 Cho biết phương trình hóa học H2SO4 đặc + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O Câu nào diễn tả không đúng tính chất các chất? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. ° Lời giải bài 1 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI. * Bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 Cho các phương trình hóa học a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 b SO2 + H2O → H2SO3 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O e 2SO2 + O2 → 2SO3 Chọn câu trả lời đúng – SO2 là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học sau A. a, d, e; B. b, c; C. d. – SO2 là chất khử trong các phản ứng hóa học sau A. b, d, c, e; B. a, c, e; C. a, d, e. ° Lời giải bài 2 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn đáp án đúng lần lượt là C và B – SO2 là chất oxi hóa trong phản ứng d SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O S+4 → S0 – SO2 là chất khử trong các phản ứng a SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 S+4 → S+6 c 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 S+4 → S+6 e 2SO2 + O2 → 2SO3 S+4 → S+6 * Bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét – Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. – Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a Hãy giải thích điều nhận xét trên. b Đối với mỗi chất, hãy dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. ° Lời giải bài 3 trang 146 SGK Hóa 10 a Vì trong Hiđro sunfua H2S số oxi hóa của S là -2 là số oxi hóa thấp nhất của S nên chỉ có thể tăng chỉ thể hiện tính khử, trong H2SO4 số oxi hóa của S là +6 là số oxi hóa cao nhất của S nên chỉ có thể giảm chỉ thể hiện tính oxi hóa. b Phương trình phản ứng hóa học minh họa * Bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 Khi có những chất sau Sắt, lưu huỳnh, axit sunfuric loãng. a Hãy trình bày hai phương pháp điều chế hidro sunfua từ những chất đã cho. b Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng ° Lời giải bài 4 trang 146 SGK Hóa 10 a Hai phương pháp điều chế H2S từ những chất trên Fe + S → FeS 1 FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S 2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 3 H2 + S → H2S 4 b Vai trò của S trong phản ứng 1, 4 S là chất oxi hóa. * Bài 5 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một chất khí là H2S, SO2, O2. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết chất khí đựng trong mỗi bình. ° Lời giải bài 5 trang 146 SGK Hóa 10 – Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết O2. + Tàn đóm bùng cháy ⇒ O2 + Tàn đóm tắt ⇒ H2S, SO2 – Còn lại hai bình là H2S và SO2, sục 2 khí này vào dung dịch BaOH2 dư + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ SO2 + Không hiện tượng ⇒ H2S BaOH2 + SO2 → BaSO3 + H2O BaOH2 + H2S → BaS + 2H2O * Bài 6 trang 147 SGK Hóa 10 Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau HCl, H2SO3, H2SO4. Có thể nhận biết dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học với một thuốc thử nào sau đây a Qùy tím. b Natri hiđroxit. c Bari hiđroxit. d Natri oxit. e Cacbon đioxit. Trình bày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử. ° Lời giải bài 6 trang 146 SGK Hóa 10 ◊ Chọn thuốc thử BaOH2 • Cách nhận biết – Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số tương ứng. – Nhỏ dung dịch vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử + Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ H2SO3, H2SO4 + Các phương trình hóa học BaOH2 + H2SO3 → BaSO3↓+ H2O. BaOH2 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O. + Không hiện tượng ⇒ HCl – Nhỏ dung dịch axit HCl vừa nhận biết được đến dư vào 2 kết tủa thu được + Kết tủa tan, sủi bột khí ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO3 + PTHH BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2 + H2O + Kết tủa không tan ⇒ ống nghiệm ban đầu chứa H2SO4 * Bài 7 trang 147 SGK Hóa 10 Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a Khí hiđro sunfua H2S và khí lưu huỳnh đioxit SO2 b Khí oxi O2 và khí clo Cl2 c Khí hiđro iotua HI và khí clo Cl2 Giải thích và viết phương trình phản ứng. ° Lời giải bài 7 trang 146 SGK Hóa 10 a Khí hiđro sunfua H2S và khí SO2 không cùng tồn tại trong một bình chứa vì H2S chất khử mạnh, SO2 là chất oxi hóa. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O b Khí oxi và khí clo có thể tồn tại trong một bình vì O2 không tác dụng trực tiếp với Cl2 c Khí HI và Cl2 không tồn tại trong một bình vì Cl2 là chất oxi hóa mạnh và HI là chất khử mạnh Cl2 + 2HI → 2HCl + I2 * Bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 Nung nóng 3,72g hỗn hợp bột các kim loại Zn và Fe trong bột S dư. Chất rắn thu được sau phản ứng được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng, nhận thấy có 1,344 lít khí đktc thoát ra. a Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. ° Lời giải bài 8 trang 147 SGK Hóa 10 – Theo bài ra, bột S dư nên Fe và Zn tác dụng hết với S. a Phương trình hóa học của phản ứng Zn + S → ZnS Fe + S → FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S FeS + H2SO4 → H2S + FeSO4 – Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe – Theo bài ra, có 3,72g hỗn hợp Zn, Fe nên 65x + 56y = 3,72 1 – Cũng theo bài ra, có 1,344 lít khí đktc thoát ra nên – Theo PTPƯ ta có nZn + nFe = nH2S = x + y = 0,06 2 – Giải hệ từ phương trình 1 và 2 ta được x = 0,04 mol, y = 0,02 mol. – Khối lượng của Kẽm là mZn = = 0, = 2,6g – Khối lượng của Sắt là mFe = = 0, = 1,12g. Hy vọng với bài viết về Bài tập luyện tập Oxi O Lưu huỳnh S ở trên hữu ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại nội dung dưới phần bình luận để THPT Ngô Thì Nhậm ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục
bài 34 hóa 10