bài 21 sinh 7

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm; Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 21; Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 21 (rút gọn) Chương 5: Ngành chân khớp - Lớp Giáp xác. Bài 22: Tôm sông. Giải bài tập trang 76 SGK Sinh lớp 7: Tôm sông Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng chúng ta trả lời các thắc mắc Sử 7 bài xích 21 ngắn nhất: Ôn tập chương IV, đồng thời chúng ta sẽ cùng mọi người trong nhà làm các bài tập trắc nghiệm vận dụng trong đề kiểm tra. Vậy bây giờ chúng ta thuộc nhau bước đầu nhé: Xem thêm: GA Sinh 7 bài 21 - 40, GA Sinh 7 bài 21 - 40, GA Sinh 7 bài 21 - 40, Ph ơng pháp dạy học Đặc điểm chung. Vai trò của ngành thân mềm., Củng cố Hoàn thiện. Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK Chuẩn bị mỗi bàn 1 con tôm sông. TÊN BÀI DẠY: PHẦN II. SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS CHƯƠNG 6: SINH HỌC VI SINH VẬT Bài 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT Thời gian thực hiện: tiết I. MỤC TIÊU 1. Về Kiến thức - Nêu được khái niệm vi sinh vật. Kể tên các nhóm vi sinh vật. Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 21 (có đáp án): Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm; Trắc nghiệm Sinh Học 7 Bài 21: (có đáp án) Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm (phần 2) Chương 5: Ngành chân khớp. Bài 22: Tôm sông. Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 22 (có đáp án model gamis untuk orang kurus agar terlihat gemuk. Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Lớp 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 7 Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 21 trang 71 – Quan sát hình 21 thảo luận rồi đánh dấu và điền cụm từ gợi ý vào bảng 1 sao cho phù hợp – Thảo luận và rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm. Lời giải Bảng 1. Đặc điểm chung của ngành thân mềm – Đặc điểm chung của ngành thân mềm thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối săn mồi và di chuyển nên có vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển. Trừ 1 số ít có hại, hầu hết đều có lợi . Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 21 trang 72 Hãy dựa vào kiến thức trong cả chương, liên hệ đến địa phương, chọn tên các đại diện thân mềm để ghi vào bảng 2. Lời giải Bảng 2. Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương 1 Làm thực phẩm cho con người Ngao, sò, ốc vặn, hến, trai,… 2 Làm thức ăn cho động vật khác Ốc, các loại ấu trùng của thân mềm 3 Làm đồ trang sức Trai 4 Làm vật trang trí Trai 5 Làm sạch môi trường nước Trai, hầu 6 Có hại cho cây trồng Ốc bươu vàng 7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán Ốc đĩa, ốc tai, ốc mút 8 Có giá trị xuất khẩu Bào ngư, sò huyết 9 Có giá trị về mặt địa chất Hóa thạch vỏ sò, vỏ ốc Bài 1 trang 73 sgk Sinh học 7 Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp ? Lời giải Mực bơi nhanh, ốc sên bò chậm, nhưng lại được xếp chung vào một ngành Thân mềm, vì chúng có đặc điểm giống nhau – Thân mềm, cơ thể không phân đốt. – Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể. – Có hệ tiêu hóa phân hóa. – Có khoang áo phát triển. Bài 2 trang 73 sgk Sinh học 7 Ở các chợ địa phương em có các loại thân mềm nào được bán làm thực phẩm. Loài nào có giá trị xuất khẩu ? Lời giải Nói chung trong các chợ địa phương trong cả nước thường gặp. Các loại ốc, trai, hến. Chợ vùng biển có thêm mực mực khô và mực tươi. Đó là những thực phẩm có giá trị xuất khẩu. Bài 3 trang 73 sgk Sinh học 7 Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm ? Lời giải Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm – Vỏ thân mềm là nguyên liệu cho trang trí, thủ công mĩ nghệ. – Vỏ thân mềm đã hóa thạch giúp xác định địa tầng và có ý nghĩa trong các ngành khoa học nghiên cứu về sự sống. – Vỏ đá vôi giúp hình thành các lớp đá vôi. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào! Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềmGiải Vở bài tập Sinh học 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềmI. Đặc điểm chung trang 49, 50 VBT Sinh học 71. trang 49 VBT Sinh học 72. trang 50 VBT Sinh học 7II. Vai trò trang 50 VBT Sinh học 71. trang 50 VBT Sinh học 7Ghi nhớ trang 51 VBT Sinh học 7Câu hỏi trang 51 VBT Sinh học 71. trang 51 VBT Sinh học 72. trang 51 VBT Sinh học 7Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 21 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các Đặc điểm chung trang 49, 50 VBT Sinh học 71. trang 49 VBT Sinh học 7Quan sát hình SGK, đánh dấu √ hoặc điền cụm từ gợi ýỞ cạn, biển, ở nước ngọt, nước lợ, vùi lấp, bò chậm chạp, bơi nhanh, vỏ xoắn ốc, 2 mảnh vỏ, vỏ tiêu giảm vào bảng 1 sao cho phù lờiBảng 1. Đặc điểm chung của ngành Thân mềm2. trang 50 VBT Sinh học 7Nêu các đặc điểm chung của thân mềmTrả lờiĐặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn Vai trò trang 50 VBT Sinh học 71. trang 50 VBT Sinh học 7Chọn tên các đại diện thân mềm có ở địa phương em ghi vào bảng lờiSTTÝ nghĩa thực tiễnTên đại diện1Làm thực phẩm cho ngườiNgao, sò, ốc, hến, trai,…2Làm thức ăn cho động vật khácỐc, hến,…3Làm đố trang tríNgọc trai4Làm vật trang tríVỏ ốc, ngao, sò,…5Làm sạch môi trường nướcTrai, hến,…6Có hại cho cây trồngỐc sên, ốc bươu vàng,…7Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sánỐc8Có giá trị xuất khẩuBào ngư, sò huyết,…9Có giá trị về mặt địa chấtVỏ ốc, vỏ sò,…Ghi nhớ trang 51 VBT Sinh học 7Trai, sò, ốc sên, ốc bươu vàng, mực có môi trường sống và lối sống rất khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển. Trừ một số thân mềm có hại còn hầu hết chúng đều có lợi về nhiều hỏi trang 51 VBT Sinh học 71. trang 51 VBT Sinh học 7Vì sao khoa học lại xếp con mực bơi nhanh cùng ngành với con ốc sên bò chậm chạp?Trả lờiVi chúng đều có đặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản2. trang 51 VBT Sinh học 7Ở các chợ và vùng biển địa phương em có các loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu?Trả lờiCác loài thân mềm được bán làm thực phẩm là trai, hến, sò, mực, bạch tuộc,…Loài có giá trị xuất khẩu mực, bạch tuộc, sò huyết, bài ngư,…Vi chúng đều có đặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản...............................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Sinh học 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm. Tài liệu thuộc chuyên mục Giải VBT Sinh học 7, bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm bắt bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 hơn. Chúc các em học Giải VBT Sinh 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các bài tập VBT Sinh học 7 bài 20Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 22 Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Lớp 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 7 Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 21 trang 71 Quan sát hình 21, thảo luận rồi đánh dấu X và điền cụm từ gợi ý vào bảng 1 cho phù hợp Bảng 1. Đặc điểm chung của ngành Thân mềm STT Nơi sống Lối sống Đặc điểm cơ thể Khoang áo phát triển 1 Trai sông 2 Sò 3 Ốc sên 4 Ốc vặn 5 Mực Cụm từ và kí hiệu gợi ý – Ở cạn, biển – Ở nước ngọt – Ở nước lợ – Vùi lấp – Bò chậm chạp – Bơi nhanh – 1 vỏ xoắn ốc – 2 mảnh vỏ – Vỏ tiêu giảm X X X X – Thảo luận và rút ra đặc điểm chung của ngành Thân mềm. Trả lời STT Nơi sống Lối sống Kiểu vỏ đá vôi Đặc điểm cơ thể Khoang áo phát triển Thân mềm Không phân đốt Phân đốt 1 Trai sông Ở nước ngọt, lợ Vùi lấp 2 mảnh vỏ X X X 2 Sò Ở biển Vùi lấp 2 mảnh vỏ X X X 3 Ốc sên Ở cạn Bò chậm chạp 1 vỏ xoắn ốc X X X 4 Ốc vặn Ở nước ngọt Bò chậm chạp 1 vỏ xoắn ốc X X X 5 Mực Ở biển Bơi nhanh Vỏ tiêu giảm X X X Cụm từ và kí hiệu gợi ý – Ở cạn, biển – Ở nước ngọt – Ở nước lợ – Vùi lấp – Bò chậm chạp – Bơi nhanh – 1 vỏ xoắn ốc – 2 mảnh vỏ – Vỏ tiêu giảm X X X X – Đặc điểm chung của ngành Thân mềm thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 21 trang 72 Hãy dựa vào kiến thức trong cả chương, liên hệ đến địa phương, chọn tên các đại diện thân mềm để ghi vào bảng 2. Bảng 2. Ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương 1 Làm thực phẩm cho con người 2 Làm thức ăn cho động vật khác 3 Làm đồ trang sức 4 Làm vật trang trí 5 Làm sạch môi trường nước 6 Có hại cho cây trồng 7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán 8 Có giá trị xuất khẩu 9 Có giá trị về mặt địa chất Trả lời STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương 1 Làm thực phẩm cho con người Mực, sò, hến, nghêu, ốc 2 Làm thức ăn cho động vật khác Sò, hến, ốc 3 Làm đồ trang sức Trai ngọc trai 4 Làm vật trang trí Xà cừ, vỏ ốc, vỏ sò 5 Làm sạch môi trường nước Trai, sò, vẹm 6 Có hại cho cây trồng Các loại ốc sên 7 Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán Ốc ao, ốc tai 8 Có giá trị xuất khẩu Mực, bào ngư, sò huyết 9 Có giá trị về mặt địa chất Vỏ sò, vỏ ốc Câu 1 trang 73 Sinh học 7 Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp? Trả lời Do cả 2 đều có đặc điểm giải phẫu chung của ngành thân mềm thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa. Câu 2 trang 73 Sinh học 7 Ở các chợ địa phương em có các loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu? Trả lời – Làm thực phẩm cho con người Mực, sò, hến, nghêu, ốc – Có giá trị xuất khẩu mực, bạch tuộc, sò huyết… Câu 3 trang 73 Sinh học 7 Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm? Trả lời – Bảo vệ phần thân mềm bên trong của con vật. – Có giá trị làm đồ trang trí hay trang sức. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

bài 21 sinh 7