bài 18 lịch sử 10
Bài 17. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV) Bài 18. Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thể kỉ X-XV. Bài 19. Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XV. Bài 20. Xây dựng và phát triển văn
Trong bài học này Trường ĐH KD & CN Hà Nội Sẽ giải đáp thắc mắc cùng bạn Lịch sử mười Bài 18 ngắn nhất: Sự xây dựng và phát triển kinh tế ở các thế kỉ X-XV và chúng ta sẽ cùng nhau làm các bài tập trắc nghiệm áp dụng trong bài thi.
Chương II. Bài 17.Lịch sử lớp 10. Danh mục: Lịch sử. - Từ kỉ XI, đất nước dần phát triển ổn định - Năm 101 0, Vua Lý Thái Tổ dời đô Thăng Long, mở đầu giai đoạn phát triển lịch sử dân tộc - Năm 105 4, Nhà Lý lấy quốc hiệu Đại Việt - Tổ chức nhà nước
18/10/2022 Lịch sử 6 bài 28 ôn tập. Như vậy, họ đã chấm dứt xong chương trình lịch sử lớp 6. Hôm nay, chúng ta sẽ cho với bài bác
Hướng dẫn giải: bài 6 Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất - sách SBT lịch sử 10. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách "cánh diều" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài
model gamis untuk orang kurus agar terlihat gemuk. Mở rộng, phát triển nông nghiệp a. Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV Thế kỷ X - XV là thời kỳ của triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất. Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế. b. Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển. Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang. Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền. Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang. Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên. 1248 Nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển. Đặt cơ quan Hà đê sứ trông nom đê điều Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp. Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp. Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố. Phát triển thủ công nghiệp a. Thủ công nghiệp trong nhân dân Các nghề thủ công cổ truyền như Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Các ngành nghề thủ công ra đời như Thổ Hà, Bát Tràng. Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối cảnh đất nước có điều kiện phát triển mạnh. Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển. b. Thủ công nghiệp nhà nước Nhà nước được thành lập các quan xưởng Cục bách tác Tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến. Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như Đại bác, thuyền chiến có lầu. → Nhận xét Các ngành nghề thủ công phong phú. Bên cạnh các nghề thủ công cổ truyền đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao dúc súng, đóng thuyền. → Mục đích phục vụ nhu cầu trong nước là lượng sản phẩm tốt. Mở rộng thương nghiệp a. Nội thương Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp. Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn 36 phố phường ,trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công. b. Ngoại thương Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển, nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng để buôn bán với nước ngoài. Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các đặc điểm buôn bán. Thời Lê Ngoại thương bị thu hẹp. c. Nguyên nhân sự phát triển Nông nghiệp thủ công phát triển thúc đẩy thương nghiệp phát triển. Do thống nhất tiền tệ, đo lường. Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại thương mới chỉ buôn bán với các nước Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh chế độ phong kiến thúc đẩy sự phân hóa xã hội Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địa chủ, quý tộc, quan lại. Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, xa xỉ không còn chăm lo đến sản xuất và đời sống nhân dân. Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sống nhân dân cực khổ. Dẫn đến những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ Từ 1344 đến cuối thế kỷ XIV nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủng hoảng.
Trong bài thi chuyên môn lịch sử có trích một đoạn trong bài “Cấp thiết cải tổ Hội đồng Bảo an” của tác giả Lục Minh Tuấn, đăng ngày 25-5-2023 được đưa vào bài thi chuyên môn lịch sử lớp 10 tại Các em học sinh hoàn thành môn thi chuyên tại điểm trường THPT Trưng Vương, quận 1, - Ảnh NGỌC PHƯỢNGBài báo về cải tổ Hội đồng Bảo an vào đề thi chuyênChiều ngày 7-6, ghi nhận tại điểm trường THPT Trưng Vương quận 1, khá đông phụ huynh chờ con thi môn chuyên. Tại đây thí sinh thi chuyên các môn toán, ngữ văn, lịch sử. Trong đó bài báo Tuổi Trẻ được đưa vào đề thi lịch thi môn chuyên lịch sử câu đầu tiên có trích một đoạn trong bài báo "Cấp thiết cải tổ Hội đồng Bảo an" đăng trên báo Tuổi Trẻ ngày 23-5-2023 như sau "Sự phân cực và chia rẽ giữa năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an đang đe dọa làm tê liệt cơ quan chủ chốt trong việc đảm bảo hòa bình và an ninh quốc tế của Liên Hiệp Quốc. Xu hướng trên không chỉ được Chủ tịch Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc UNGA Csaba Korosi khẳng định vào tháng 1-2023, mà còn trở thành thông điệp cấp thiết của Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc Antonio Guterres tại cuộc họp báo ở Hiroshima Nhật Bản vừa qua nhằm đẩy nhanh tiến trình cải tổ Hội đồng Bảo an vốn đã thành lập từ tháng 10-1945. Với vai trò là cơ quan duy nhất của Liên Hiệp Quốc được phép sử dụng vũ lực và chịu trách nhiệm đảm bảo hòa bình thế giới, xu hướng leo thang bất đồng nội bộ của Hội đồng Bảo an đã thúc đẩy các nỗ lực vận động cải tổ cơ chế này nhận được sự đồng thuận ngày càng lớn từ dư luận quốc đó yêu cầu cải tổ khẩn gấp Hội đồng Bảo an từ 73 nhà lãnh đạo các nước thành viên tại Hội nghị cấp cao Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc vào tháng 9-2022 cùng với tuyên bố chung của cả hai khối G4 gồm Nhật Bản, Ấn Độ, Đức và Brazil và khối "Đoàn kết vì Đồng thuận" UfC do Ý sáng lập vào tháng 3-2023 là những minh chứng điển tổ gì? Có hai nội dung cải tổ triển vọng. Thứ nhất là việc mở rộng các thành viên Hội đồng Bảo an từ 15 lên 25 thành viên. Đây là quan điểm nhận được sự ủng hộ từ cả các thành viên Hội đồng Bảo an thường trực tiêu biểu là Anh và Pháp cũng như từ các nhóm vận động mạnh như G4, UfC và Liên hiệp châu Phi AU. Thứ hai là việc ưu tiên cho thành viên đại diện thường trực từ châu Phi. Ý tưởng này nhận được sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong nhóm P5 cũng như từ Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc".Bài báo Tuổi Trẻ trong đề thi môn chuyên lịch sử lớp 10 tại - Ảnh NGỌC PHƯỢNGYêu cầu đề bài thí sinh cho biết nội dung đoạn tư liệu đề cập vấn đề gì? Trình bày nguyên tắc hoạt động của Hội đồng Bảo an? Cho biết ý kiến của em về vấn đề mà nội dung đoạn tư liệu đã đề cập?Em Khả Yên THCS Phan Văn Trị, thí sinh thi chuyên môn lịch sử, chia sẻ "Thi xong em thấy rất thoải mái, đề sử khá hay, chỉ có câu cuối khá khó. Em nhắm mình được 7 điểm. Dự định em đăng ký vào chuyên lịch sử Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong".Còn đối với những môn chuyên khác được thí sinh đánh giá khá khó và có tính phân loại Quang Khải THCS Đoàn Thị Điểm cho biết em thi chuyên toán. "Dù thầy cô đã ôn cấu trúc đề trước đó nhưng đề vẫn rất khó. Em nghĩ em khó lấy 5 điểm".Đề thi chuyên lịch sử - Ảnh NGỌC PHƯỢNGĐề thi chuyên lịch sử - Ảnh NGỌC PHƯỢNG Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0 Chuyển sao tặng cho thành viên x1 x5 x10 Hoặc nhập số sao
Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của văn minh Đại Việt a Khái niệm văn minh Đại Việt + Văn minh Đại Việt là nền văn minh rực rỡ, tồn tại và phát triển chủ yếu trong thời độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, kéo dài gần 1000 năm từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX. + Văn minh Đại Việt kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc, trải qua hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc, được phát huy và phát triển trong hoàn cảnh đất nước độc lập, tự chủ thời Đại Việt với kinh đô Thăng Long, do đó còn được gọi là văn minh Thăng Long. b Cơ sở hình thành + Trên cơ sở kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc, truyền thống lao động và đấu tranh hơn nghìn năm chống Bắc thuộc để bảo vệ và phát triển văn hoá dân tộc, văn minh Đại Việt từng bước hình thành. + Văn minh Đại Việt hình thành và phát triển trên cơ sở xây dựng và phát triển quốc gia Đại Việt từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX, với sự trưởng thành của dân tộc trên nhiều phương diện chính trị, tư tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, an ninh quốc phòng,.. Thành tựu văn minh phát triển nhanh chóng và vững chắc qua các bước chuyển biến mạnh mẽ vị thế đất nước + Thế kỉ X gắn với sự nghiệp khôi phục nền tự chủ sau hơn nghìn năm Bắc thuộc của các chính quyền họ Khúc, Dương, Ngô, Đinh, Tiền Lê. + Việc dời đô từ Hoa Lư thuộc Ninh Bình ngày nay ra Đại La và đổi là Thăng Long. Hà Nội ngày nay là một bước tiến mới với sự phát triển mọi mặt của quốc gia Đại Việt; bên cạnh kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển tạo nên những sắc thái mới. + Cương vực lãnh thổ đất nước từng bước được mở rộng, kéo dài từ Nam Quan đến Cà Mau, mở rộng từ đất liền ra biển đảo. Nền độc lập dân tộc được bảo vệ vững chắc qua nhiều cuộc kháng chiến oanh liệt chống ngoại xâm. + Ý thức dân tộc ngày càng mạnh mẽ tạo điều kiện cho sự tiếp biến nhiều giá trị từ văn minh Trung Quốc, văn minh Ấn Độ để làm giàu văn minh Đại Việt. c Quá trình phát triển + Văn minh Đại Việt phát triển qua 3 giai đoạn giai đoạn sơ kì, giai đoạn phát triển và giai đoạn muộn + Giai đoạn sơ kì thế kỉ X= đầu XI, trải qua các chính quyền họ Khúc, họ Dương và Ngô, Đinh, Tiền Lê. Đây là giai đoạn định hình những giá trị mới, làm nền tảng cho sự hình thành nền văn minh Đại Việt. + Giai đoạn phát triển đầu thế kỉ XI đến thế kỉ XVI, gắn liền với văn hoá Thăng Long, trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,... của cả nước. Các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê sơ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các mặt tôn giáo, tín ngưỡng, giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân phát triển phong phú và đa dạng. Tuy chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ, nhưng văn hoá Đại Việt vẫn mang đậm tính dân và dân gian. + Giai đoạn muộn thế kỉ XVI - XIX là giai đoạn văn hoá phát triển trong tình trạng đất nước không ổn định. Từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII là giai đoạn có nhiều biến động, các triều đại thay thế nhau trị vì và chia cắt đất nước. Cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp giữa thế kỉ XIX đã chấm dứt thời kì phát triển của văn minh Đại Việt. Giai đoạn này nhiều yếu tố mới xuất hiện khi văn minh phương Tây du nhập vào, tạo nên xu hướng vận động mới làm tiền đề cho sự hình thành văn minh Việt Nam về sau. Thành tựu văn minh tiêu biểu a Về kinh tế Nông nghiệp + Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo với cây trồng chính là lúa nước. Các triểu đại đều có chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp qua lễ Tịch điển đầu năm. Nhà nước đặt chức Hà đê sứ, Khuyến nông sứ để chăm lo việc đê điều, trị thuỷ. Việc dùng cày sắt và sức kéo của trâu bò, việc thâm canh, trồng hai vụ lúa một năm trở nên rất phổ biến. Phục dựng lễ Tịch điển ở Núi Đọi Hà Nam Thủ công + Các nghề thủ công cổ truyền dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng, nhuộm,... tiếp tục phát triển và nhiều nghề mới ra đời làm tranh sơn mài, làm đường, làm giấy, khắc in bản gỗ,... để lại nhiều thành tựu tiêu biểu, nổi bật là An Nam tứ đại khí tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, vạc Phổ Minh, tượng Phật chùa Quỳnh Lâm. + Một số làng, phường thủ công chuyên nghiệp xuất hiện, đặc biệt trong nghề dệt sa màu La Khê, lĩnh hoa Bưởi, lượt Phùng, lụa Hà Đông. Nghề làm gốm có kĩ thuật tỉnh xảo, được thương nhân nước ngoài ưa chuộng, nhất là sản phẩm của các làng gốm nổi tiếng Bát Tràng, Chu Đậu,..., được xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á, Nhật Bản, phương Tây. + Nghề đóng tàu thuyền ra đời sớm và đạt trình độ cao, trong đó chiến thuyền “Cổ lâu” từ thế kỉ XV vừa chở lương thực, vừa chở người; thuyền chiến thế kỉ XVIII có đặt súng lớn. Thế kỉ XIX, quan xưởng nhà Nguyễn đóng được tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước. Thương nghiệp + Tuy không được chú trọng như nông nghiệp, nhưng vẫn trực tiếp góp phần tạo nên sự phồn thịnh của quốc gia Đại Việt, nhất là ở các đô thị, cảng thị. Thời Lý - Trần đã phổ biến việc đúc tiền kim loại, thời nhà Hồ đã có tiền giấy. Chợ địa phương và phố buôn bán ra đời, trong đó kinh đô Thăng Long là trung tâm buôn bán sẩm uất. Thăng Long thời Lý - Trần có 61 phố phường, đến thời Lê sơ sắp xếp thành 36 phố phường. + Việc buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á phát đạt. Từ thế kỉ XVI - XVIII, Đại Việt mở rộng buôn bán với Nhật Bản, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp,.. qua các trung tâm ở Thăng Long, Phố Hiến thuộc Đàng Ngoài và Thanh Hà, Hội An, Sài Gòn, Đồng Nai, Mỹ Tho, Hà Tiên thuộc Đàng Trong. Tranh thương cảng Hội An thế kỉ XVIII b Về chính trị + Nhà nước quân chủ trung ương tập quyền với vai trò tối cao của nhà vua, từng bước phát triển từ thế kỉ XI và hoàn thiện, đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XV. Sự hoàn thiện bộ máy nhà nước là một bước trưởng thành về văn minh chính trị của quốc gia Đại Việt. + Nhà nước phong kiến Đại Việt đã lãnh đạo thành công nhiều cuộc kháng chiến chống xâm lược như chống Tống thế kỉ X, XI, chống Mông - Nguyên thế kỉ XIII. + Về mặt luật pháp năm 1002, nhà Tiền Lê định luật lệ. Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt. + Nhà Trần có bộ Hoàng triều đại điển và bộ Hình luật. Nhà Lê sơ ban hành bộ Quốc triểu hình luật Luật Hồng Đức. Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ Luật Gia Long. Luật Hồng Đức mang đậm tính dân tộc, có những điểm tiến bộ về mặt kĩ thuật lập pháp, được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam. c Về tư tưởng, tôn giáo Tư tưởng yêu nước thương dân Tư tưởng yêu nước thương dân phát triển theo hai xu hướng dân tộc và thân dân. Dân tộc - đề cao trung quân ái quốc, đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đề cao sức mạnh toàn dân đánh giặc. Thân dân - gần dân, yêu dân vua quan cùng nhân dân quan tâm đến mùa màng, sản xuất, chiến đấu và bảo vệ Tổ quốc. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và tổ tiên tiếp tục phát triển qua việc xây lăng, miếu, đền đài thờ tổ tiên, các vị anh hùng dân tộc, các Thành hoàng làng, các vị tổ nghề,... Tín ngưỡng này tạo nên tỉnh thần cởi mở, hoà đồng tôn giáo của người Việt. Vì thế người Việt sẵn sàng tiếp thu ảnh hưởng các tôn giáo từ Ấn Độ, Trung Hoa, kể cả phương Tây trên cơ sở hoà nhập với tín ngưỡng cổ truyền, tạo nên một nếp sống văn hoá rất nhân văn. Phật giáo Phật giáo phát triển mạnh trong buổi đầu độc lập và trở thành quốc giáo thời Lý - Trần. Dưới thời vua Lý Thánh Tông, thiển phái Thảo Đường được sáng lập. Sang thời Trần, thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời, vua Trần Nhân Tông được vinh danh là Phật hoàng. Từ thế kỉ XV,Phật giáo mất vai trò quốc giáo, song vẫn có sự phát triển mạnh mẽ, đồng hành cùng dân tộc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Tượng Phậtu hoàng Trần Nhân Tông ở Yên Tử Quảng Ninh Đạo giáo Đạo giáo phổ biến trong dân gian và được các triều đại phong kiến coi trọng, có vị trí nhất định trong xã hội. Nho giáo + Nho giáo dần phát triển cùng với sự phát triển của giáo dục và thi cử. Từ thế kỉ XI, nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử. Thế kỉ XV, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị để xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền. Nho giáo đã góp phần to lớn trong việc đào tạo đội ngũ trí thức, những người hiền tài cho đất nước. + Các tín ngưỡng và tôn giáo Đại Việt có sự hoà đồng nhất là Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, ảnh hưởng sâu đậm đến đời sống tinh thần của nhân dân. Từ thế kỉ XVI, Thiên Chúa giáo du nhập vào Việt Nam, từng bước tạo nên những nét văn hoá mới trong các cộng đồng cư dân. d Giáo dục và văn học Giáo dục + Năm 1075, nhà Lý mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài. Năm 1076, triều đình xây dựng Quốc Tử Giám làm nơi học tập cho con em quý tộc, quan lại. + Dưới thời Trần, triều đình lập Quốc học viện cho con em quý tộc, quan lại học tập. Các sĩ tử đi thi phải thông hiểu triết lí của cả tam giáo Nho, Phật, Đạo. Kì thi Tam khôi đầu tiên được tổ chức vào năm 1247. Kì thi Tiến sĩ đầu tiên được tổ chức vào năm 1374. Tinh thần “tôn sư trọng đạo” được đề cao, thể hiện qua việc tôn thờ nhà giáo Chu Văn An trong Quốc Tử Giám. Tượng Chu Văn An ở Quốc Tử Giám Hà Nội + Đến thời Lê sơ, nền giáo dục và thi cử ngày càng quy củ. Khoa cử trở thành phương thức chủ yếu để tuyển chọn quan lại. Từ năm 1463, cứ 3 năm một lần triều đình tổ chức thi Hội tại kinh thành, thi Hương tại địa phương. Năm 1484, triểu đình đặt ra lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu. Tại các địa phương, bên cạnh các trường do nhà nước quản lí còn có các trường học tư. Con em bình dân ưu tú cũng được đi học, đi thi và bổ nhiệm làm quan. + Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XIX, giáo dục Nho học tiếp tục đóng vai trò chủ yếu đào tạo quan lại và nâng cao dân trí. Nền giáo dục Đại Việt phát triển và sản sinh nhiều bậc hiền tài như Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du,... Chữ viết Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo chữ Nôm để ghi tiếng nói dân tộc. Các vua Hồ Quý Ly, Quang Trung rất có ý thức đề cao chữ Nôm, bên cạnh chữ Hán. Đến thế kỉ XVII, chữ quốc ngữ ra đời từ sự cải tiến bảng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt và phát triển trở thành chữ viết chính thức ngày nay của Việt Nam. Văn học + Văn học chữ Hán chủ yếu là thơ, phú, hịch, thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc. Các tác phẩm tiêu biểu là Chiếu đời đô Lý Thái Tổ, Nam quốc sơn hà không rõ tác giả, Hịch tướng sĩ rắn Hưng Đạo, Bạch Đằng giang phú Trương Hán Siêu, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập Nguyễn Trãi, Quỳnh Uyển cửu ca các tác giả trong Hội Tao Đàn, Bạch Vân am thi tập Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyền kỳ mạn lục Nguyễn Dũ,.... + Thế kỉ XVIII, văn xuôi tự sự chữ Hán đạt thành tựu lớn về tiểu thuyết chương hồi có Hoàng Lê nhất thống chí Ngô gia văn phái, về truyện kí có Thượng kinh ký sự Lê Hữu Trác, Vũ trung tuỳ bút Phạm Đình Hổi,... + Văn học chữNôm xuất hiện từ thế kỉ XIII, phát triển mạnh vào các thế kỉ XVI - XIX, tiêu biểu có Văn tế cá sấu Hàn Thuyên, Quốc âm thi tập Nguyễn Trãi, Bạch Vân quốc ngữ thi tập Nguyễn Bỉnh Khiêm, Chinh phụ ngâm khúc bản dịch của Đào Thị Điểm, Cung oán ngâm khúc Nguyễn Gia Thiều, thơ Hồ Xuân Hương, thơ Bà Huyện Thanh Quan,... nổi tiếng hơn cả là Truyện Kiều Nguyễn Du và Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu,... + Văn học dân gian tiếp tục phát triển mạnh trong các thế kỉ XVI - XVIII. Những tri thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất, cách ứng xử,... được đúc kết dưới dạng thơ, ca dao, tục ngữ, thể hiện những suy tư của cá nhân về cuộc sống, về chiến tranh, tình yêu nam nữ, tình yêu thiên nhiên, thể hiện khát vọng sống tự do, hoà bình. e Khoa học Sử học Nhà Trần thành lập Quốc sử viện, nhà Nguyễn thành lập Quốc sử quán. Nhiều bộ sử lớn được biên soạn Đại Việt sử ký Lê Văn Hưu, thời Trần, Đại Việt sử ký tục biên Phan Phu Tiên, thời Lê sơ, Đại Việt sử ký toàn thư Ngô Sĩ Liên và các sử thần thời Lê, Đại Việt thông sử Lê Quý Đôn, thế kỉ XVII, Đại Nam thực lục Quốc sử quán triều Nguyễn, Khâm định Việtsửthông giám cương mục Quốc sử quán triều Nguyễn, Lịch triều hiến chương. loại chí Phan Huy Chú, đầu thế kỉ XIXJ,.. Địa lí học Những công trình tiêu biểu có Dư địa chí Nguyễn Trãi, thời Lê sơ, Hồng Đức bản đồ sách thời Lê Thánh Tông, ĐạiÑlam nhất thống chí Quốc sử quán triều Nguyễn, Gia Định thành thông chí Trịnh Hoài Đức, thời Nguyễn,... Toán học Có các tác phẩm Lập thành toán pháp Vũ Hữu, Toán pháp đại thành hay Đại thành toán pháp, Khải minh toán học Lương Thế Vinh, Ý Trai toán pháp nhất đắc lục Nguyễn Hữu Thận,.. Khoa học quân sự + Nhà Hồ đã chế tạo được súng thần cơ. Nhà Tây Sơn đã chế tạo được các loại đại pháo, hoả pháo, các loại chiến thuyền gắn nhiều đại bác. Nhà Nguyễn xây dựng thành quách theo kiến trúc Vô-băng với các công trình nổi bật như kinh thành Huế, thành Hà Nội, thành Gia Định,... + Tư tưởng và nghệ thuật quản sự đặc sắc có “tiên phát chế nhân” Lý Thường Kiệt, “phụ tử chỉ binh” Trần Quốc Tuấn, “tâm công” Nguyễn Trãi,.. Các tác phẩm nổi tiếng về khoa học quân sự có Binh thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí truyền thư Trần Hưng Đạo, Hổ trướng khu cơ Đào Duy Từ, Y học + Các danh y vừa lo việc chữa bệnh cứu người vừa biên soạn nhiều bộ y thư có giá Nguyễn Bá Tĩnh Tuệ Tĩnh viết Nam được thần hiệu, Hồng nghĩa giác tư thư, Chu Văn An viết Y học yếu giải tập chú di biên; Nguyễn Đại Năng viết Châm cứu tiệp hiệu diễn ca; + Lê Hữu Trác viết Hải Thượng y tông tâm lĩnh; Nguyễn Gia Phan viết Liệu dịch phương pháp toàn tập, Hộ nhi phương pháp; Nguyễn Quang Tuân viết La Khê phương dược. f Nghệ thuật Âm nhạc + Phát triển với nhiều thể loại múa rối nước, ca đối đáp, hát ví giặm, tuồng, chèo, quan họ, ngâm thơ, ả đào, hát xẩm,... Từ thời Lê, âm nhạc cung đình có vai trò quan trọng, gắn liền với quốc thể. + Nhiều lễ hội được tổ chức hằng năm như Lễ Tịch điền, Hội thề Minh Thệ, Giỏ Tổ Hùng. Vương, Hội Gióng, Hội Dâu. Tết Nguyễn đán, tiết Thanh minh, Tết Đoan ngọ, Tết Trung thu,... đã trở thành truyền thống chung của các cộng đồng dân tộc Việt Nam. Sân khấu múa rối nước Kiến trúc và điêu khắc + Kiến trúc phát triển mạnh dưới thời Lý - Trần. Từ thời Lê sơ, cung điện, lâu đài, thành quách và chùa tháp được xây dựng với quy mô lớn, kiến trúc bề thế và vững chãi. Những công trình tiêu biểu là Hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ, Lam Kinh, thành nhà Mạc, Luỷ Thầy, thành Gia Định, kinh thành Huế, thành Hà Nội,... + Những ngôi chùa nổi tiếng được xây dựng như chùa Một Cột, chùa Quán Sứ, chùa Trấn Quốc, chùa Phổ Minh, chùa Quỳnh Lâm, chùa Thiên Mụ, chùa Báo Quốc,... Tượng Phật Quan Âm nghìn tay nghìn mắt Bắc Ninh Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam a Ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt + Văn minh Đại Việt là nền văn minh nông nghiệp lúa nước mang đậm bản sắc dân tộc với tỉnh thần chủ đạo là yêu nước, nhân ái, hoà hợp với tự nhiên, hoà hợp giữa người với người, giữa làng với nước. + Văn minh Đại Việt đã phát triển đến cao độ những gì có thể đạt được của một nền văn minh nông nghiệp. Yếu tố đô thị nhìn chung mờ nhạt. Sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn và gắn liền với nó là những lệ làng tạo nên tính thụ động, khép kín, thiếu tính đột phá, sáng tạo, tỉnh thần hội nhập,... b Ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam + Những thành tựu của nền văn minh Đại Việt thể hiện một nền văn hoá rực rỡ, phong phú, toàn diện, độc đáo, khẳng định bản sắc của một dân tộc, một quốc gia văn hiến, văn minh ở khu vực Đông Nam Á và thế giới phương Đông. + Văn minh Đại Việt thể hiện rõ sự kết hợp những dòng văn hoá đã có khả năng hội nhập giữa bản địa với bên ngoài và bên ngoài hoà nhập vào nội địa.
bài 18 lịch sử 10