bài 14 lịch sử 10

This entry was posted in Lịch sử lớp 10 and tagged bài 1 trang 79 lịch sử 10, bài 14 trang 76 lịch sử 10, bài 14 trang 78 lịch sử 10, bài 14 trang 79 lịch sử 10, bài 2 trang 79 lịch sử 10, bài 3 trang 79 lịch sử 10, bài 4 trang 79 lịch sử 10, câu 1 trang 79 lịch sử 10, câu 14 trang 79 sgk Lịch Giải bài tập lớp 7 – soạn bài lớp 7; Lớp 9; Lớp 10; Lớp 11; Lớp 12 – Ôn thi THPT; Main Menu. Hội Gia sư Đà Nẵng; Gia sư dạy kèm Phần trên, hocthoi.net đã soạn đầy đủ lý thuyết và bài tập của bài học: Soạn lịch sử 10 bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam. Bài học nằm trong chuyên mục: Soạn lịch sử 10. Phần trình bày do Tech120 chủ biên. Nếu có bài tập nào chưa rõ, có phần nào Các bài giảng về nội dung Bài 14. Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam trong chương trình Lịch sử 10 Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 14 (có đáp án): Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam(phần 2) - Bộ tài liệu 1000 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử lớp 10 có đáp án được biên soạn theo từng bài học giúp bạn học tốt môn Lịch Sử 10. model gamis untuk orang kurus agar terlihat gemuk. * Hoạt động 1 Tìm hiểu quốc gia Văn Lang – Âu GV dẫn dắt Văn Lang là quốc gia cổ nhất trên đất nước Việt Nam. Các em đã được biết đến nhiều truyền thuyết về Nhà nước Văn Lang như Một bọc trăm trứng, Bánh chưng bánh giầy… Còn về mặt khoa học, Nhà nước Văn Lang được hình tành trên cơ sở nào?- GV thuyết trình Củng như các nơi khác nhau trên thế giới các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam được hình thành trên cơ sở nền kinh tế, xã hội diễn ra mạnh mẽ ở thời kỳ Đông Sơn Đầu thiên niên kỷ I TCN.- HS theo dõi SGK trả GV nhận xét, bổ sung, kết luận Giải thích khái niệm văn hóa Đông Sơn là gọi theo di chỉ khảo cổ tiêu biểu Đông Sơn Thanh Hóa.- GV sử dụng một số tranh ảnh trong SGK và những tranh ảnh sưu tầm được để chứng min cho HS thấy nền nông nghiệp trồng lúa nước khá phát triển. Có ý nghĩa quan trọng định hình mọi liên hệ thực tế hiện GV phát vấn Hoạt động kinh tế của cư dân Đông Sơn có khác gì với cư dân Phùng Nguyên?- HS so sánh trả lời+ Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến công cụ sắt.+ Dùng cày khá phổ biến.+ Có sự phân công lao GV tiếp tục yêu cầu HS cho thấy sự chuyển biến xã hội ở Đông Sơn?- HS trả GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống của cư dân Đông GV đặt vấn đề Sự biến đổi, phát triển kinh tế, xã hội đó đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì?- GV nêu các yêu cầu+ Yêu cầu trị thủy để đảm bảo nền nông nghiệp ven sông.+ Quản lý xã hội.+ Chống các thế lực ngoại đáp ứng yêu cầu này, Nhà nước văn Lang ra GV dẫn đắt Như vậy ta đã thấy được điều kiện hình thành nhà nươc cổ đại ở Việt Nam. Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu từng quốc gia cụ GV giảng giải về thời gian hình thành địa bàn, kinh đô nước Văn Lang; về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc. Minh họa bằng sơ đồ Bộ máy Nhà nước Văn GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được bước phát triển cao hơn của Nhà nước Âu HS theo dõi SGK so sánh, trả GV bổ sung, kết luận Nhà nước tuy cùng một thời kỳ lịch sử với Nhà nước Văn Lang Thời kỳ cổ đại nhưng có bước phát triển cao hơn so với những biểu hiện- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu về thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh họa cho bước phát triển cao hơn của nước Âu cùng GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được cách ăn, ở, mặc của NGười Việt HS theo dõi SGK tự ghi GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK thấy được đời sống tinh thần, tâm linh của Người Việt HS theo dõi SGK tự ghi GV phát vấn Em có nhận xét gì về đời sống vật chất tinh thần của Người Việt Cổ?- HS trả GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống của Người Việt Cổ khá phong phú, đa dạng, giản dị, nguyên sơ, hòa nhập với thiên nhiên.* Hoạt động 2 Tìm hiểu quốc gia cổ đại GV dùng lược đồ Giao Châu và Cham-pa thế kỷ VI đến X để xác định địa bàn Cham-pa Được hình thành trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh Quảng Ngãi gồm khu vực đồng bằng ven biển miền Trung GV thuyết minh kết hợp chỉ lược đồ vùng đất này thời Bắc thuộc bị nhà Hán xâm lược và cai trị. Vào cuối thế kỷ II, nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành chính quyền tự chủ sau đó Khu Liên tự lập làm vua, đặt tên nước là Lâm Ấp. Thế kỷ VI đổi thành GV xác định trên lược đồ vị trí kinh đô GV chia lớp làm 3 nhóm yêu cầu các nhóm theo dõi SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của từng nhóm.+ Nhóm 1 Tình hình kinh tế của Cham–pa từ thế kỷ II đến X.+ Nhóm 2 Tình hình chính trị - xã hội.+ Nhóm 3 Tình hình văn HS theo dõi SGK, thảo luận nhóm, cử đại diện trả GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của từng nhóm, kết HS theo dõi, ghi GV minh họa kỹ thuật xây tháp của người Cham-pa bằng ảnh khu di tích Mỹ Sơn, tháp Chàm, tượng Chăm…- GV nhấn mạnh văn hóa Cham-pa chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa Ấn Độ.* Hoạt động 3 Tìm hiểu quốc gia cổ Phù GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời, phạm vi lãnh thổ, thành phần cư dân Phù GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được tình hình kinh tế, văn hóa xã hội Phù Sau khi HS trả lời, GV chốt Quốc gia Văn Lang – Âu sở hình thành nhà nước- Kinh tế Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân đã biết sử dụng công cụ đồng và có sử dụng công cụ đá.+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá.+ Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công Xã hội+ Sự phân công giàu – nghèo càng rõ rệt. Sự xung đột giữa giàu nghèo và xung đột giữa các bộ lạc xuất hiện.+ Công xã thị tộc tan vỡ thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ yêu cầu về trị thủy, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm Nhà nước Văn Lang ra đời đáp ứng những đòi hỏi đó.* Quốc gia Văn Lang VII – III TCN.- Kinh đô Bạch Hạc Việt Trì –Phú Thọ.- Tổ chức nhà nước+ Đứng đầu đất nước là Vua Hùng.+ Giúp việc có các lạc hầu, lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do các lạc tướng đứng đầu.+ Ở các làng xã đứng đầu là bồ chính.* Quốc gia Âu Lạc III – II TCN.- Kinh đô Cổ Loa Đông Anh-Hà Nội.- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.* Đời sống vật chất - tinh thần của người Việt Cổ- Đời sống vật chất+ Ăn gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ.+ Mặc Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố, ở nhà Đời sống tinh thần+ Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên.+ Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức.→ Đời sống vật chất tinh thần của người Việt Cổ khá phong phú, hòa nhập với tự Quốc gia cổ Cham-pa hình thành và phát triển- Sự ra đời Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Cuối thế kỷ II, Khu Liên thành lập quốc gia cổ Lâm Ấp, đến thế kỷ VI đổi thành Cham-pa, phát triển trong các thế kỷ X – XV sau đó suy thoái và hội nhập với Đại Kinh đô Lúc đầu ở Trà Kiệu – Quảng Nam, sau đó rời đến Đồng Dương – Quảng Nam, rồi chuyển đến Trà Bàn – Bình Cư dân dân tộc Tình hình Cham-pa từ thế kỷ II đến X+ Kinh tếHoạt động chủ yếu là trồng lúa dụng công cụ sắt và sức kéo trâu công Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật xây tháp đạt trình độ cao.+ Chính trị - xã hộiTheo chế độ quân chủ chuyên nước làm 4 châu dưới châu có huyện, hội gồm các tầng lớp Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ.+ Văn hóaThế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn Ấn Độ.Theo Bà-la-môn giáo và Phật nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người Quốc gia cổ Phù Nam- Sự ra đời Trên cơ sở văn hóa Óc Eo An Giang thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, quốc gia cổ Phù Nam ra đời vào thế kỷ Cư dân có ngôn ngữ hệ Nam Chính trị chế độ quân chủ do vua đứng Kinh tế Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn Văn hóa ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bà-la-môn giáo. Nghệ thuật ca, múa, nhạc phát Xã hội gồm Quý tộc, bình dân, nô lệ. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam a Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc - Từ yêu cầu liên kết để trị thuỷ, làm thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm, khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam đã hình thành từ rất sớm - từ thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc. - Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam ngày càng được củng cố qua cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 1 000 năm chống lại sự thống trị, đồng hoá của các triểu đại phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập dân tộc. - Thời kì phong kiến tự chủ, khối đại đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số luôn được các vương triểu quan tâm, xây dựng thông qua nhiều chính sách, biện pháp cụ thể, trong đó đáng chú ý là việc phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc ở những vùng biên giới,.. - Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập năm 1930, khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng, phát triển và trở thành một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay - Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận dân tộc thống, nhất Việt Nam, được thành lập ngày 18 - 11 - 1930 với tên gọi Hội Phản đế Đồng minh, nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. b Vai trò, tâm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước - Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò đặc biệt quan trọng. - Khi có giặc ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập đân tộc. Nhân dân Thành phố Sài Gòn mít tinh chảo mừng Uỷ ban Quân quản thành phố ra mắt ngày 7-5-1975 c Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay - Trong thời đại ngày nay, đại đoàn kết dân tộc có vai trò to lớn, là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, giữ gìn ổn định xã hội, sự bền vững của môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. - Đoàn kết giữa các dân tộc, một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã và đang được phát huy cao độ khi có thiên tai, dịch bệnh. Nhân dân các dân tộc chung tay ủng hộ các tỉnh miền Trung bị thiệt hại sau cơn bão số 9 tháng 10-2020 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay a Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc Từ khi ra đời cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn quan tâm xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc, với 3 nguyên tắc Đoàn kết, Bình đẳng và Tương trợ nhau cùng phát triển. Ba nguyên tắc này đã từng bước được phát triển, khẳng định trên tất cả các văn kiện quan trọng của Đảng và Nhà nước; được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và được cụ thể hoá trong các chương trình hành động, chính sách của Nhà nước Việt Nam qua các thời kì. b Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước - Với quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong lãnh đạo thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc, Đảng và Nhà nước đã để ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp với từng thời kì, từng vùng miền, từng địa phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc. Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn điện, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng,... - Về kinh tế, Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm phát huy tiểm năng, thế mạnh của các dân tộc, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc,... - Về văn hoá, nội dung bao trùm là xây dựng nến văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hoá của 54 dân tộc,... - Về xã hội, thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc... - Về an ninh quốc phòng, cùng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn để đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thể toàn cầu hoá. Lễ khai mạc Ngày hội văn hoá, Thể thao và Du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc lần thứ X 2018 - Những chương trình kinh tế, chính trị, xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hoá, xã hội các địa phương miền núi, hải đảo; cũng cổ, giữ vững biên giới, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Nội dung Text Giáo án môn Lịch sử lớp 10 sách Kết nối tri thức Bài 14 Kế hoạch bài dạy môn lịch sử lớp 10 Ngày soạn Ngày dạy BÀI 14 KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU Thông qua bài học, giúp HS 1. Về kiến thức - Nêu được nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam. - Phân tích được vai trò và tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước, giữ nước và trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước trong chính sách dân tộc. - Phân tích được nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay. 2. Về năng lực -Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác các tư liệu trong học tập, giải thích, phân tích về các nội dung liên quan đến bài học 3. Về phẩm chất - Bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất khách quan, trung thực, có ý thức gìn giữ sự bình đẳng giữa các dân tộc; có hành động cụ thể góp phần giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU viên - Giáo án Biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS - Một số hình ảnh, các tư liệu lên quan đến bài học. - Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định chung và một số tranh ảnh khác do GV sưu tầm và phóng to. - Máy tính, máy chiếu nếu có. 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động a. Mục tiêu Kích thích tư duy của học sinh trong bài học, tạo hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về các khối đại đoàn kết toàn dân. b. Nội dungGV chiếu hình ảnh Con rồng cháu tiên, bó đũa và đặt câu hỏi cho HS c. Sản phẩm Học sinh sẽ quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện GV hỏi Theo em 2 bức ảnh này nói về câu chuyện gì? Câu chuyện đó giúp ta rút ra được điều gì?. Sau khi HS trả lời xong GV bắt đầu dẫn dắt bài mới Bức ảnh thứ nhất nói về câu chuyện con Rồng cháu tiên, bức ảnh thứ 2 nói về câu chuyên bó đũa, 2 câu chuyên trên đều là những câu chuyên nói về sự đoàn kết. Vậy sự đoàn kết đó đã giúp đất nước chúng ta về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở quá khứ, hiện nay, tương lai như thế nào? Thì hôm nay chúng ta qua bài cuối cùng của chương trình 10, bài thứ 14. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 Tìm hiểu về khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam GV Năm học 2022-2023 Kế hoạch bài dạy môn lịch sử lớp 10 a. Mục tiêu HS hiểu và nêu được một số nét chính về sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam hình thành từ khi nào? Dựa trên những cơ sở nào?. - HS biết sử dụng, khai thác dữ liệu rút ra tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc sử dựng nước, giữ nước và bảo vệ Tổ quốc. b. Nội dung Học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận cặp đôi c. sản phẩm Thông qua phân tích dữ liệu, HS hiểu và biết được khối đại đoàn kết dân tộc và cùng với đó là vai trò và tầm quan trong của việc xây dựng khối ở trong quá khứ, hiện tại, tương lai có ý nghĩa đối với quốc gia d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy- học Dự kiến sản phẩm Bước 1 chuyển giao nhiệm vụ 1. Khối đại đoàn kết dân tộc GV đặt câu hỏi ? Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc có từ trong lịch sử Việt Nam khi nào? a. Sự hình thành khối đại đoàn ? Vai trò của nó trong việc dựng nước và giữ nước, xây dựng tổ kết dân tộc quốc có ý nghĩa như thế nào? - Do yêu cầu trị thuỷ và chống Bước 2 thực hiện nhiệm vụ giặc ngoại xâm nên khối đại đoàn HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi kết dân tộc có từ thời dựng nước Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động Văn Lang- Âu Lạc. -GV chỉ định HS trả lời các câu hỏi đưa ra - Được củng cố trong cuộc đấu Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tranh chống phong kiến phương HS phân tích, nhận xét đánh giá những kết quả của học sinh bắc hơn 1000 năm. -GV nhận xét và trình bày chốt ý - được xây dựng thông qua nhiều chính sách khác nhau trong thời kỳ phong kiến/quân chủ. - Từ khi có Đảng CSVN thì khối này ngày càng mở rông, phát triển và củng cố. Trở thành nhân tố quyết định trong việc xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc. b. Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước. - Đây là cơ sở cho việc hình thành nhà nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên. - Giúp cha ông ta thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và bảo vệ đất nước c. Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước, xây dựng tổ quốc hiện nay. - Trong thời đại này, nó có vai trò trong việc phát triển kinh tế, văn GV Năm học 2022-2023 Kế hoạch bài dạy môn lịch sử lớp 10 hoá, gìn giữ sự ổn định xã hội…. đặc biete là ở biên giới và hải đảo. - Được phát huy trong thiên tai, dịch bệnh Hoạt động 2 Tìm hiểu về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay a. Mục tiêu - HS biết sử dụng, khai thác tư liệu, hình ảnh… để tìm hiểu, biết được quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay về chính sách dân tộc, nội cung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước. b. Nội dung HS làm việc theo cá nhân trả lời câu hỏi của GV c. sản phẩm HS nêu được quan điểm chính và nội dung cốt lõi trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy- học Dự kiến sản phẩm Bước 1 chuyển giao nhiệm vụ 2. Chính sách dân tộc của Đảng GV hỏi ? Em hãy cho biết quan điểm của chính sách dân tộc và Nhà nước hiện nay của Đảng và Nhà nước hiện nay như thế nào? a. Quan điểm của chính sách dân ? Nội dung cơ bản là gì? tộc của Đảng và Nhà nước hiện Bước 2 thực hiện nhiệm vụ nay HS đọc SGK và trả lời câu hỏi - Quan điểm được thực hiện trên Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động 3 nguyên tắc Đoàn kết, Bình -HS trả lời các câu hỏi của GV đẳng, Tương trợ nhau cùng phát Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ triển. Được khẳng định trong các HS phân tích, nhận xét đánh giá những kết quả của học sinh văn kiện, quát triệt ở toàn đất -GV nhận xét và trình bày chốt ý nước, cụ thể hoá trong các chương trình hành động, chính sách của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước - Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp với từng thời kì, từng vùng, miền, địa phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc. GV Năm học 2022-2023 Kế hoạch bài dạy môn lịch sử lớp 10 - Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực KT-VH- XH-ANQP, nhưng có những chính sách đặc thù phù hợp cho từng khu vực, dân tộc… 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu Nhằm củng cố lại vững hơn kiến thức đã học và lĩnh hội được kiến thức mới mà học sinh học ở bài này b. Nội dung GV đưa câu hỏi ở SGK cho HS c. Sản phẩm HS trả lời bằng một đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi d. tổ chức thực hiện “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” Em hiểu như thế nào về quan điểm trên của chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy dẫn chứng để chứng minh luận giải của em 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử và tự học lịch sử. b. Nội dụng GV giao cho HS làm nhóm ở nhà c. sản phẩm HS nêu cảm nhận của mình qua hình ảnh d. Tổ chức thực hiện GV đặt câu hỏi Qua hình ảnh các chiến sĩ giúp dân thu mua các lương thực thực phẩm thời covid 2019 em cảm thấy gì trong việc đoàn kết dân tộc? viết một đoạn văn để cảm nhận hình ảnh trên. GV Năm học 2022-2023 Ngày đăng 10/02/2023, 1654 Giải Lịch sử lớp 10 Bài 14 Cơ sở hình thành và quá trình phát triển của văn minh Đại Việt Mở đầu trang 95 Lịch sử 10 Trong Bình Ngô đại cáo, thay lời Lê Lợi, Nguyễn Trãi đã viết “Như nước Đại Việt ta[.] Giải Lịch sử lớp 10 Bài 14 Cơ sở hình thành trình phát triển văn minh Đại Việt Mở đầu trang 95 Lịch sử 10 Trong Bình Ngô đại cáo, thay lời Lê Lợi, Nguyễn Trãi viết “Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng văn hiến lâu Núi sông bờ cõi chia, Phong tục Bắc Nam khác.” Đó lời khẳng định độc lập, tự chủ, truyền thống văn hiến văn minh riêng quốc gia Đại Việt Vậy văn minh Đại Việt? Văn minh Đại Việt hình thành sở nào? Quá trình phát triển văn minh Đại Việt sao? Trả lời - Văn minh Đại Việt sáng tạo vật chất tinh thần tiêu biểu cộng đồng dân tộc sinh sống lãnh thổ Việt Nam từ kỉ X đến kỉ XIX - Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt + Kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc + Dựa độc lập, tự chủ quốc gia Đại Việt + Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh bên Ấn Độ, Trung Hoa, - Văn minh Đại Việt phát triển qua nhiều giai đoạn với đặc điểm khác Khái niệm văn minh Đại Việt Câu hỏi trang 95 Lịch sử 10 Đọc thơng tin, giải thích khái niệm văn minh Đại Việt Trả lời - Khái niệm văn minh Đại Việt + Văn minh Đại Việt văn minh tồn phát triển quốc gia Đại Việt, trải dài gần 1000 năm từ kỉ X đến kỉ XIX, gắn liền với quyền họ Khúc, họ Dương triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Mạc, Lê Trung Hưng, Tây Sơn, Nguyễn + Văn minh Đại Việt gọi văn minh Thăng Long Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt Câu hỏi trang 97 Lịch sử 10 Đọc thông tin, tư liệu quan sát hình từ đến phân tích sở hình thành văn minh Đại Việt Theo em, sở quan trọng nhất? Vì sao? Trả lời * Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt - Kế thừa văn minh Văn Lang - Âu Lạc di sản truyền thống văn minh Văn Lang - Âu Lạc phục hưng phát triển - Dựa độc lập, tự chủ quốc gia Đại Việt Trải qua triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, độc lập, tự chủ giữ vững điều kiện thuận lợi để nhân dân ta xây dựng phát triển văn hóa dân tộc rực rỡ lĩnh vực, tạo nên văn minh Đại Việt - Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh bên Ấn Độ, Trung Hoa, kĩ thuật, chữ viết, tơn giáo, kiến trúc, thể chế trị,… * Cơ sở quan trọng là độc lập, tự chủ quốc gia Đại Việt Vì mơi trường hịa bình, ổn định; độc lập, tự chủ dân tộc bảo vệ vững tạo điều kiện để tầng lớp nhân dân xây dựng phát triển văn hóa dân tộc rực rỡ lĩnh vực Quá trình phát triển văn minh Đại Việt Câu hỏi trang 97 Lịch sử 10 Đọc thơng tin quan sát Hình hãy - Trình bày trình phát triển văn minh Đại Việt trục thời gian - Nêu vị trí, vai trị Hồng thành Thăng Long tiến trình phát triển văn minh Đại Việt Trả lời Yêu cầu số 1 Quá trình phát triển văn minh Đại Việt trục thời gian tham khảo u cầu số 2 Vị trí, vai trị Hồng thành Thăng Long tiến trình phát triển văn minh Đại Việt + Hoàng thành Thăng Long di tích trung tâm quyền lực trị địa phương thế kỷ VII - IX, trở thành trung tâm quyền lực trung ương Đại Việt từ kỷ XI Đó trung tâm quyền lực vương triều Việt Nam cai trị lâu dài qua thời kỳ lịch sử Việt Nam nối tiếp đến ngày - Đây quần thể kiến trúc đồ sộ, triều đại xây dựng nhiều giai đoạn lịch sử, minh chứng cho phát triển rực rỡ văn minh Đại Việt lĩnh vực trị, kinh tế, văn hố, giáo dục Luyện tập Vận dụng trang 98 Luyện tập trang 98 Lịch sử 10 Vẽ sơ đồ tư sở hình thành trình phát triển văn minh Đại Việt Trả lời * Sơ đồ tham khảo Vận dụng trang 98 Lịch sử 10 Sưu tầm giới thiệu thành tựu tiêu biểu văn minh Đại Việt mang dấu ấn văn minh Văn Lang - Âu Lạc? Trả lời * Giới thiệu nghề làm gốm - Nghề gốm vốn có truyền thống lâu đời từ văn minh Văn Lang-Âu Lạc, kĩ thuật làm gốm đạt trình độ thẩm mĩ tư cao, phản ánh đời sống người Việt cổ - Sang thời kì văn minh Đại Việt nghề gốm phát triển lên với kĩ thuật nhiều mặt hàng mới + Đến thời Lý, Trần nghề gốm sứ đạt đến trình độ thẩm mĩ đặc sắc lái bn nước ngồi ưa chuộng Đồ sành, sứ tráng men, đồ đựng như bát đĩa, bình ấm, chậu, tráng lớp men mịn màu xanh nhạt màu ngà, màu vàng nhạt, đơi có in bật hàng cánh sen màu, hoa văn cách điệu có hình vẽ in chìm… + Thời Lê Sơn thế kỉ XV làng Bát Tràng Hà Nội cung cấp 70 bát sứ cho nhà nước làm cống phẩm + Ở kỉ XVI - XVII nghề làm đồ gốm phát triển nước, nhiều làng gốm tiếng Bát Tràng, Hương Canh, Thổ Hà, Vân Đình, Hàm Rồng, Phú Khang, Biên Hồ với sản phẩm đa dạng ấm chén, gạch tráng men, bình hoa, chậu hoa Đương thời dân có câu ca dao “Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng, vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông” + Đến kỉ XVII, nhiều đồ gốm sứ nước ta lái buôn ngoại quốc xuất sang Nhật sang Nam Dương từ sang phương Tây ... dụng trang 98 Luyện tập trang 98 Lịch sử 10 Vẽ sơ đồ tư sở hình thành trình phát triển văn minh Đại Việt Trả lời * Sơ đồ tham khảo Vận dụng trang 98 Lịch sử 10 Sưu tầm giới thiệu thành tựu... trang 95 Lịch sử 10 Đọc thông tin, giải thích khái niệm văn minh Đại Việt Trả lời - Khái niệm văn minh Đại Việt + Văn minh Đại Việt văn minh tồn phát triển quốc gia Đại Việt, trải dài gần 100 0... triều Việt Nam cai trị lâu dài qua thời kỳ lịch sử Việt Nam nối tiếp đến ngày - Đây quần thể kiến trúc đồ sộ, triều đại xây dựng nhiều giai đoạn lịch sử, minh chứng cho phát triển rực rỡ văn minh - Xem thêm -Xem thêm Giải sgk lịch sử 10 – cánh diều bài 14, Chúng tôi giới thiệu các em học sinh tài liệu giải bài tập bài 14 Lịch sử 10 chi tiết, ngắn gọn nhất. Tổng hợp lí thuyết trọng tâm của bài học, lời giải hay của các câu hỏi sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy của bộ môn Lịch sử. Mời các em tham khảo bài viết dưới đây. Tham khảo các bài trước đó Đáp án giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 13 Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 11 Tây Âu thời kì trung đại Lịch sử lớp 10 bài 14 Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam trang 76 SGK Lịch Sử 10 Những cơ sở và điều kiện đưa đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang là gì? Trả lời + Kinh tế - Đầu thế kỉ I TCN cư dân văn hóa Đông Sơn đã biết sự dụng công cụ đồng phổ biến và bắt đầu có công cụ sắt. - Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá. - Có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công. * Xã hội - Sự chuyển chuyển biến kinh tế kéo theo sự chuyển biến về xã hội sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rêt, công xã thị tộc tan rã thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ. - Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra yêu cầu mới là trị thủy, quản lí xã hội, chống ngoại xâm. Nhà nước Văn Lang ra đời đã đáp ứng những đòi hỏi đó. trang 76 SGK Lịch Sử 10 Nêu những nét cơ bản trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc? Trả lời - Đời sống vật chất Ăn gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ. Mặc nữ mặc áo, váy, nam đóng khố. Ở nhà sàn - Đời sống tinh thần Sùng bái tự nhiên thời thần mặt trời, thần Sông, thần Nước,.. Thờ cúng tổ tiên, sùng kính anh hùng, người có công Tục lê cưới xin, ma chay, tổ chức lễ hội Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, đeo đồ trang sức,.. trang 78 SGK Lịch Sử 10 Quốc gia cổ Cham-pa được hình thành như thế nào? Trả lời - Quốc gia cổ Cham-pa được hình thành trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồm khu vực Trung và Nam Trung Bộ. Cuối thế kỉ II, Khu Liên thành lập quốc gia Cổ Lam và đến thế kỉ VI đổi thành Cham-pa. trang 78 SGK Lịch Sử 10 Tóm tắt tình hình văn hóa Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X? Trả lời - Thế kỉ IV có chữ viết từ chữ Phạn của Ấn Độ - Cư dân Cham-pa theo Balamon giáo và Phật giáo - Ở nhà sàn, ăn trầu cau và hỏa táng người chết. trang 79 SGK Lịch Sử 10 Trình bày quá trình hình thành quốc gia cổ Phù Nam? Trả lời Trên địa bàn châu thổ sông Cửu Long đã hình thành nền văn hóa cổ từ cuối thời đại đá mới chuyển sang thời đại đồ đống và sắt cách ngày nay khoảng 1500 – 2000 năm. Trên cơ sở nền văn hóa Oc Eo, quốc gia cổ Phù Nam được hình thành vào khoảng thế kỉ I. Câu 1 trang 79 SGK Sử 10 Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang – Âu Lạc? Lời giải - Nông nghiệp dùng cày ngày càng phát triển, cùng với nghề nông, cư dân Đông Sơn còn săn bắn, chăn nuôi và đánh cá, làm nghề thủ công. Sự phân công lao động trong xã hội giữa nông nghiệp và thủ công xuất hiện. - Sự chuyển biến trong kinh tế tạo tiền đề cho sự chuyển biến xã hội. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng và phổ biến. - Sự chuyển biến về kinh tế và xã hội nói trên đòi hỏi cấp thiết phảo có các hoạt động trị thủy, thủy lợi để phục vụ nông nghiệp. Cùng thời gian này yêu cầu chống ngoại xâm được đặt ra. Những điều đó dẫn đến sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc. Câu 2 trang 79 SGK Sử 10 Hãy trình bày tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X? Lời giải + Tình hình kinh tế - Nông nghiệp trồng lúa, ngoài ra còn có các loại cây ăn quả, cây lương thực khác. Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò. - Thủ công nghiệpphát triển nghề dệt, làm trang sức, đóng gạch, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao. + Về văn hóa - Thế kỉ IV có chữ viết từ chữ Phạn của Ấn Độ - Cư dân Cham-pa theo Balamon giáo và Phật giáo - Người Chăm có tập tục ở nhà sàn, ăn trầu cau và hỏa táng người chết. + Về xã hội Xã hội Chăm bao gồm các tầng lớp quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc vào nô lệ. Nông dân chiếm số đông, làm nông nghiệp, đánh cá, thu kiếm lâm sản. Cham pha phát triển trong các thế kỉ X – XV sau đó suy thoái và hội nhập trở thành một bộ phận cư dân và văn hóa Việt Nam. Câu 3 trang 79 SGK Sử 10 Hãy nêu những nét chính về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia Phù Nam? Lời giải * Tình hình kinh tế - Cư dân Phù Nam sản xuất nông nghiệp, kết hợp với làm nghề thủ công, đánh cá và buôn bán. - Ngoại thương đường biển rất phát triển. * Tình hình văn hóa - Tập quán phổ biến của cư dân Phù Nam là ở nhà sàn - Phật giáo và Ba-la-môn giáo được sùng tín - Nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển. * Tình hình xã hội Có sự phân hóa giàu nghèo hình thành các tầng lớp quý tộc, bình dân, nô lệ. Câu 4 trang 79 SGK Sử 10 Những điểm giống và khác nhau trong đời sống kinh tế, văn hóa, tín ngưỡng của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, cư dân Lâm Ấp – Cham-pa và cư dân Phù Nam là gì? Lời giải Giống nhau Nông nghiệp trồng lúa nước là chủ yếu kết hợp với nghề thủ công. Ở nhà sàn, có nhiều lễ hội văn hóa dân gian. Khác nhau * Cư dân Văn Lang - Âu Lạc - Đời sống kinh tế Phát triển nghề dệt, làm gốm - Văn hóa - tín ngưỡng Thờ cúng tổ tiên, thờ thần linh * Cư dân Lâm Ấp - Cham pa - Đời sống kinh tế Nghề thủ công đóng gạch xây tháp phát triển - Văn hóa - tín ngưỡng Sớm ảnh hưởng Ba-la-môn giáo và Phật giáo * Cư dân Phù Nam - Đời sống kinh tế Buôn bán phát triển - Văn hóa - tín ngưỡng Sớm ảnh hưởng Ba-la-môn giáo và Phật giáo File tải miễn phí lịch sử bài 14 lớp 10 CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để tải lời giải bài tập lịch sử 10 bài 14 chi tiết, ngắn gọn bản file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi. Ngoài nội dung trên, các em xem và tham khảo thêm các môn học khác được chia theo từng khối lớp tại chuyên trang của chúng tôi.

bài 14 lịch sử 10